Sự khác nhau giữa socket 1155 và 1150

      67

Khi nhắc đến socket CPU, nhiều người sẽ nghĩ ngay tới những 1151, 2066, AM4,…. Nhưng, nhiều người cũng không để ý có những loại socket nào. Và hôm nay, hãy cùng chienquoc.com.vn đi tìm hiểu socket CPU là gì? Và có những loại socket nào?

*

Hình ảnh socket TR4 trên mainboard X399

Định nghĩa Socket CPU

Socket CPU là một loại khe (đế, slot gì tùy mọi người gọi) để lắp vi xử lý trung tâm (CPU). Mỗi dòng CPU sẽ có một loại socket khác nhau. Một socket thường được cấu tạo bởi 1 hoặc nhiều chi tiết cơ học. Những chi tiết đó có tác dụng kết nối CPU với bảng mạch (mainboard) thông qua kết nối cơ học và điện. Điều này cho phép bạn có thể thay thế CPU dễ dàng mà không cần phải rã mối hàn trên bo mạch.

Bạn đang xem: Sự khác nhau giữa socket 1155 và 1150

Một số loại socket có sử dụng ngàm giữ. Điều đó buộc người dùng phải tác động một lực đều đặn để nó kích hoạt ngàm giữ. Đối với một số loại socket hiện nay có nhiều chân pin, khi lắp, bạn không cần tác động lực. Việc giữ CPU ở nguyên trong socket sẽ được thực hiện bởi các cơ chế giữ (retention mechanism). Điều này sẽ cho ra lực giữ tốt hơn cơ chế ngàm giữ trước đây mà không sợ làm cong chân.

Các loại socket CPU

Có 2 loại socket chính mà hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu:

Land Grid Array (LGA)

Socket LGA 775

Tổng quan

Loại socket LGA (Viết tắt của Land Grid Array) là một loại socket cho CPU được thiết kế theo kiểu các chân pin được đặt ngay trong socket, thay vì được đặt trên CPU. và các CPU sử dụng kiểu LGA có thể sử dụng cả kiểu lắp socket và kiểu hàn chết lên bo mạch chủ. Và LGA có thể hỗ trợ nhiều chân pin hơn. Từ đó, suy ra ta sẽ có nhiều chân pin hơn, cho phép việc cấp nguồn cho CPU tốt hơn.

Kiểu socket này được dùng đầu tiên vào năm 1996 với các CPU MIPS R10000 và HP PA-8000. Nhưng kiểu socket này không được ưa chuộng cho tới khi Intel bắt đầu áp dụng nó trên thế hệ Pentium 4 vào năm 2004. Và từ Q1/2006, mảng server với đại diện là dòng Xeon cũng chuyển sang kiểu socket LGA. Từ đó tới nay, hầu hết các CPU của Intel đều sử dụng kiểu socket này.

Danh sách các socket dạng LGA

Trong các danh sách dưới đây, mình chỉ đề cập tới các loại socket phổ biến. Tương tự, ở phần chipset tương thích thì chỉ nêu các loại chipset thông dụng.

Xem thêm: Đọc Truyện Conan Tập Cuối Có Hình, Đọc Tập Cuối Conan Thám Tử Lừng Danh

Intel
Tên SocketDòng CPU tương thíchChipset tương thíchPhân khúc
LGA 775Celeron DPentium 4Pentium DPentium XECore 2 DuoCore 2 QuadCore 2 ExtremeXeon 3xxx/E3xxx/X3xxx series945, 955, G31, G41, X35, X48…Mainstream
LGA 1156Intel Core thế hệ thứ 1 (Nehalem/Westmere)Pentium G69xxCeleron G1101Xeon X34xx/L34xxH55, P55, H57, P57
LGA 1155Intel Core thế hệ 2 (Sandy Bridge)Intel Core thế hệ thứ 3 (Ivy Bridge)Pentium G6xx/G8xx/G2xxxCeleron G4xx/G5xx/G16xxXeon E3/ E3 v2Sandy Bridge: H61, B65, H67, Z68Ivy Bridge: H71, B75, H77, Z77
LGA 1150Intel Core thế hệ 4 (Haswell/Haswell Refresh)Intel Core thế hệ 5 (Broadwell)Pentium G3xxxCeleron G18xxXeon E3 v3H81, B85, H87, Z87, H97, Z97, C222, C224
LGA 1151Intel Core thế hệ 6 (Skylake)Intel Core thế hệ 7 (Kaby Lake)Pentium G4xxxCeleron G39xxXeon E3 v5/E3 v6Skylake: H110, B150, H170, Z170,Kaby Lake: B250, H270, Z270Xeon: C232, C236
Intel Core thế hệ 8 (Coffee Lake)Intel Core thế hệ 9 (Coffee Lake Refresh)Pentium Gold G5xxxCeleron G49xxXeon E-21xx/E-22xx

H310, B360/B365, H370, Z370, Z390, C242, C246

LGA 1200Intel Core thế hệ 10 (Comet Lake)Pentium Gold G6xxxCeleron G59xxXeon W-12xxH410, B460, H470, W480, Z490
LGA 771Xeon (Woodcrest, Wolfdale, Yorkfield, Clovertown, Harpertown)Core 2 Extreme QX97755000-seriesHEDT/Server
LGA 1366Intel Core i7-9xx Extreme (Gulftown)Xeon (35xx, 36xx, 55xx, 56xx series)X58
LGA 2011i7-3xxx Extreme (Sandy Bridge-E)i7-4xxx Extreme (Ivy Bridge-E)Xeon E5/ E5 v2i7: X79Xeon: C602, C604, C606, C608
LGA 2011-3i7-5xxx Extreme (Haswell-E)i7-6xxx Extreme (Broadwell-E)Xeon E5 v3/ E5 v4i7: X99Xeon: C612
LGA 2066i7/i9 7xxx/9xxx Extreme (Skylake-X) i9-10xxx Extreme (Cascade Lake-X)Xeon W-21xx/W-22xxi7/i9: X299Xeon: C422
LGA 3647Xeon Scalable (Skylake-SP, Cascade Lake-SP, Cascade Lake-AP, Cascade Lake-W)Xeon Phi 72xx (Knights Landing, Knights Mill)C621Server/Workstation
Lưu ý:CPU socket 771 có thể lắp được vào Socket 775, với 1 cái adapter và chỉnh sửa nhỏ ở socketTuy cùng socket 1151, nhưng các CPU Skylake/Kaby Lake không tương thích với mainboard Coffee Lake và ngược lại. Mod BIOS có thể loại bỏ giới hạn này. Tuy nhiên, mình không khuyến khích các bạn thực hiệnBắt đầu từ thế hệ Socket 1151 (phổ thông) và Socket 2066 (HEDT/WS) trở đi, các CPU Xeon sẽ chỉ sử dụng được với main chipset riêng.CPU LGA2011 không tương thích với LGA2011-3 và ngược lại, cho dù cùng số chân pin.AMD
Tên SocketDòng CPU tương thíchSố chân pinPhân khúc
Socket F Opteron 2xxx/8xxxAthlon 64 FX1207Server
C32Opteron 4000 series
G34Opteron 6000 series1977 (Socket)/1947 (CPU)
SP3EPYC 7xxx4094
TR4Threadripper 19xx/29xxHEDT
sTRX4Threadripper 39xx
Lưu ý:Mặc dù là một, nhưng CPU EPYC (Socket SP3) không hoạt động được trên main dành cho Threadripper (Socket TR4) và ngược lạiCác CPU Threadripper 39xx (sTRX4, chipset TRX40) không chạy được trên main TR4 (chipset X399), mặc dù socket về đường kính vật lý là giống nhau.

Pin Grid Array (PGA)

Tổng quan

Ảnh mô tả socket AM4, một đại diện của loại socket PGA

Nếu LGA là chân pin ở bên trong socket, thì PGA hoàn toàn ngược lại. Đối với PGA, chân pin sẽ nằm ở bên dưới CPU, và trên socket là các lỗ nhỏ để cắm các chân pin đó vào. Các chân pin thường được đặt cách nhau 1 khoảng bằng 2.54mm và có thể không bao phủ hết mặt dưới của 1 CPU. Có một bất lợi đối với loại socket này, đó là nó không thể nhồi nhiều chân tiếp xúc như là LGA. Thêm nữa, bạn phải cực kì cẩn thận khi cầm các CPU dạng PGA. Vì chỉ cần sảy tay 1 phát thôi, là bạn sẽ phải trả giá.

CPU cho socket PGA cũng có nhiều loại, điển hình như:

Plastic Pin Grid Array (PPGA)Flip-chip Pin Grid Array (FCPGA)Staggered Pin Grid Array (SPGA)Ceramic Pin Grid Array (CPGA)Organic Pin Grid Array (OPGA)Stud Grid Array (SGA)Reduced Pin Grid Array (rPGA)

Trong số đó, FCPGA vẫn được sử dụng phổ biến trên các CPU AMD và 1 số CPU laptop của Intel cho tới ngày nay. Trong đó, AMD là bên sử dụng nhiều nhất. Socket PGA mà AMD sử dụng được thiết kế với đặc tính không cần dùng lực nhấn (Zero Insertion Force – ZIF). Tức là, bạn chỉ cần căn lỗ và thả nhẹ nhàng CPU vào Socket là xong.

Danh sách các loại socket PGA

Cũng như LGA, mình sẽ chỉ đề cập tới các loại socket phổ biến. Tương tự, ở phần chipset tương thích thì chỉ nêu các loại chipset thông dụng.

Xem thêm:

Intel
Tên SocketDòng CPU tương thíchSố chân pinNăm ra mắt
Socket 3Intel 4862371991
Socket 5Intel Pentium P5Intel Pentium Overdrive/Overdrive MMXAMD K5IDT WinChip/WinChip-2/WinChip-2a3201994
Socket 7Intel Pentium P5Intel Pentium MMXAMD K5/K6Cyrix 6×86321
Socket 8Intel Pentium ProIntel Pentium II Overdrive3871995
Socket 370Intel Celeron thuộc các mã Mendocino/Coppermine/TualatinIntel Pentium III (Coppermine/Tualatin)VIA Cyrix III/C33701999
Socket 423Pentium 44232000
Socket 478CeleronCeleron DPentium 4Pentium 4 Extreme Edition4782001
Socket 604Xeon MP 3.xxXeon 7000-series/7100-series6042002
Socket M (mPGA478MT)Core Solo T1xxxCore Duo T2xxxCore 2 Duo T5xxx/T7xxxCeleron MXeon Dual-Core (Sossaman)4782006
Socket P (mPGA478MN)Core 2 Duo T5xx0/T6xx0/T7xx0/T8x00/T9xx0/P7xx0/P8xx0/P9xx0Mobile Core 2 Quad Q9x00Mobile Core 2 Extreme X7x00/X9x00/QX9300Pentium Dual Core T23x0/T2410/T3x00/T4x00Celeron M2007
Socket G1 (rPGA 988A)Mobile Intel Core i3/i5/i7 thế hệ 1Pentium P6xxxCeleron P4xxx9882008
Socket G2 (rPGA 988B)

Mobile Intel Core i3/i5/i7 thế hệ 2 và 3

9882011
Socket G3 (rPGA 946B)

Mobile Intel Core i3/i5/i7 thế hệ 4

9462013
Lưu ý:CPU của Socket 7 có thể lắp vào main Socket 5 nếu dùng Adapter hoặc bẻ chân CPU.Tương tự, CPU Socket 478 có thể lắp vào Main socket 423 nếu có AdapterAMD
Tên SocketDòng CPU tương thíchSố chân pinNăm ra mắt
Socket 5Intel Pentium P5Intel Pentium Overdrive/Overdrive MMXAMD K5IDT WinChip/WinChip-2/WinChip-2a3201994
Socket 7Intel Pentium P5Intel Pentium MMXAMD K5/K6Cyrix 6×86321
Super Socket 7AMD K6-2/K6-III/K6-2+/K6-III+Cyrix MIIIDT WinChip 2Rise mP61998
Socket AAthlon/Athlon XP/Athlon MPDuronSempronGeode NX4622000
Socket 563Athlon XP-M5632002
Socket 754Athlon 64 (2800+ -> 3700+)Sempron (2500+ – 3400+)Turion 64 ML/MTMobile Athlon 647542003
Socket 940Athlon 64 FXOpteron 100/200/800-series940
Socket 939Athlon 64Athlon 64 FXAthlon 64 X2Opteron 100-seriesSempron (Stepping E3 hoặc E6)9392004
AM2Athlon 64Athlon 64 FXAthlon 64 x2Opteron 1200-series9402006
AM2+Athlon 64Athlon 64 X2Athlon IIPhenomPhenom IIOpteron 1300-series (Budapest)2007
AM3Athlon IIPhenom IISempronOpteron 1380-series9412009
FM1A-series APU (Llano)9052011
AM3+Athlon IIPhenom IIFX (Vishera, Zambezi)Opteron 3000 series942
FM22nd Gen A-series APU (Trinity, Richland)9042012
FM2+3rd Gen A-series APU (Kaveri, Godavari)9062014
AM4Ryzen 1000/2000/3000-seriesRyzen 2000/3000-series with Radeon RX Vega GraphicsAthlon 200-seriesAthlon 3000GAthlon X4 9xxA-Series APU (Bristol Ridge)13312017
Lưu ý:Super Socket 7 tương thích ngược với các CPU Socket 5 và Socket 7CPU Socket AM2 tương thích với main AM2+ và ngược lại, CPU AM2+ tương thích với main AM2CPU AM3 tương thích với main AM2/AM2+ thông qua update BIOS. Nhưng CPU AM2/AM2+ không tương thích với main AM3.Lời kết

Như vậy là chúng ta đã cùng tìm hiểu Socket CPU là gì và có những loại socket nào. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn trong quá trình chọn mua linh kiện máy tính cho dàn máy của mình.


Chuyên mục: Game Mobile